BESTOT-NO3 (V133)

MH: V133

BESTOT

Giới thiệu chung:
GIẢI PHÁP SINH HỌC XỬ LÝ ĐÁY
Thông tin chi tiết

* Thành phần: Trong 1000g sản phẩm chứa:

Nitrosomonas.sp …………………….. 1x109cfu/g

Nitrobacter.sp…………………………1x109cfu/g

  * Phối chế sản phẩm: Paracoccus pantotrophus, nitrifying, lactic acid bacteria (LAB), chất hữu cơ... Sau khi tinh chế, nuôi cấy, thuần hóa sẽ dựa vào khoa học  phối chế theo tỉ lệ tạo thành.

  * Công dụng: Thúc đẩy quá trình phân hủy chất hữu cơ trong ao nuôi, làm giảm khí độc NH3, NO2, H2S… trong môi trường ao nuôi thủy sản.

  * Đối tượng sử dụng: Thích hợp cho môi trường nuôi nước biển, nước ngọt. Nhất là trong các đầm nuôi mật độ cao.

Cách dùng và liều dùng: Hòa tan sản phẩm tạt đều khắp ao (Không cần hoạt hóa).

Các trường hợp

Liều dùng

g/1000m3

Khống chế hiện tượng tôm, cua, cá bị chúng độc do NH3, NO2, H2S gây nên, có hiệu quả trong việc phong hiện tượng “rớt đáy”

40

Xử lý các hiện tượng thường sảy ra ở giai đoạn giữa và cuối vụ nuôi như ao lão hóa, đáy hôi, màu nước không ổn định

30-50

Chuyển hóa từ nitrit (NO2) thành nito, làm dinh dưỡng cho tảo hấp thụ, cân bằng tảo có lợi, thúc đẩy quá trình quang hợp ổn định màu nước.

15-30

Định kỳ sử dụng giai đoạn đầu vụ nuôi 15 ngày/ 1 lần, giữa và cuối vụ nuôi 1 tuần sử dụng một lần. Như vậy sẽ khống chế NH3, NO2, H2S và ion kim loại nặng trong ao nuôi và môi trường nước ô nhiễm, cải thiện đáy.

 

15-30

Cải tạo trước khi thả giống.

50-100

  * Chú ý:

1. Không được sử dụng sản phẩm cùng với các loại thuốc diệt khuẩn.

2. Sản phẩm sẽ thấy hiệu quả sau 48 tiếng, 72 tiếng sau sử dụng sẽ phát triển mạnh nhất và từ khi vi sinh phát triển mạnh nhất sẽ duy trì được 7 ngày.

* Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh nắng trực tiếp.

* HSD: 24 tháng từ ngày sản xuất

* KLT:350g /lọ x 20 lọ/ thùng.

* Số lô, NSX: In trên lọ